Go Back   Diễn đàn trường THPT Trần Phú - Đà Nẵng > Góc học tập - Học tập online - học trực tuyến > Các môn học THPT > Môn Tiếng Anh > Anh Văn lớp 12


Hướng dẫn chung về kỳ thi Đại học, Cao đẳng 2012

Hãy tìm kiếm trước khi bạn đặt câu hỏi trên diễn đàn nhé !
Hữu ích:         Phần mềm dạy và học | Kinh nghiệm học tập | Bài giảng trực tuyến
  Văn mẫu:               Văn mẫu lớp 10 | Văn mẫu lớp 11 | Văn mẫu lớp 12

Hãy sử dụng trình duyệt FireFox hoặc Google Chrome để lướt web nhanh và an toàn hơn .
> Download FireFox < - > Download Google Chrome <



Similar Threads
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
Trình bày quan điểm “nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục Delta Văn mẫu lớp 12 0 30-08-2010 12:22 PM
“Nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”. Trường học là nơi đào tạo ra những con người có ích cho xã hội. Nhưng hiện nay trường học lại trở thành mối quan Delta Văn mẫu lớp 11 0 28-08-2010 09:36 PM
Tiếng Lóng Trong Tiếng Anh Barbie Anh Văn lớp 10 2 12-08-2010 02:37 PM
10 lỗi chính tả thường gặp trong tiếng Anh naughtyboy77621 Anh Văn lớp 11 0 20-02-2010 10:55 PM
Học tiếng Anh thật dễ dàng! naughtyboy77621 Anh Văn lớp 10 0 20-02-2010 10:48 PM


Tags - Từ khóa tìm thêm:
bai giang anh van cach su dung before, cach dung haven't .......yet, cach su dung asoon as, cach su dung cua never before, cach su dung last week, cach su dung won't, cách, cách dùng did you, cách dung thì trong tiếng anh, cách sử dụng never và before, dụng, sử dụng did trong tiếng anh, su dung has trong tieng anh, thời or thì, tiếng, trạng từ ago trong tiếng anh, trong
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 02-09-2010, 11:32 PM
Delta's Avatar
  User Profile
DeltaSmod Delta is offline
Administrator
   Họ & Tên: Lâm Việt
  • Đang học lớp : 12A10
  • Niên khóa : 2009 - 2012
 
Tham gia: Nov 2009
Nơi Cư Ngụ: Lết chân hay còn gọi là Lê Chân
Point: 206,411
Đã cảm ơn: 17 bài viết
Được cảm ơn 127 lần trong 73 bài
Delta will become famous soon enoughDelta will become famous soon enough

Trái tim nhân ái Chân long bất lộ Chinh chiến bốn phương Huy chương đồng 
Total Awards: 4

Send a message via Yahoo to Delta
Default Cách sử dụng thời/thì trong tiếng Anh

Cách sử dụng thời/thì trong tiếng Anh


I. Thời hiện tại thường:

v Thời hiện tại được dùng để diễn tả:

1. Việc hiện có, hiện xảy ra


Ví dụ: I understand this matter now.

This book belongs to her.

2. Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý

Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west.

The earth goes around the sun.

3. Một tập quán hay đặc tính

Ví dụ: I go to bed early and get up early everyday.

Mr. Smith drinks strong tea after meals.

4. Chỉ việc tương lai khi trong câu có trạng từ chỉ rõ/ nên thời gian tương lai

Ví dụ: They go to London next month.

I come to see her next week.

v Công thức:

Khẳng định
S + V + (O)

Phủ định
S + do not/don't + V + (O)
S + does not/doen't + V + (O)

Nghi vấn
Do/does + S + V + (O)?
Don't/doesn't + S + V + (O)?
Do/does S + not + V + (O)?

S: chủ ngữ (chủ từ)
V: động từ
O: tân ngữ
Chú ý:
- "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ
- "Do" (Các ngôi trừ Ngôi thứ 3 số ít)
- "Does" (Ngôi thứ 3 số ít)

Ví dụ tổng quát:

1/
Khẳng định
I learn English at school.

Phủ định
I do not learn English at school.
I don't learn English at school.
do not = don't

Nghi vấn
Do you learn English at school?
Don't you learn English at school?

2/

Khẳng định
She learns French at school.

Phủ định
She does not learn French at school.
She doesn't learn French at school.
does not = doesn't

Nghi vấn
Does she learn French at school?
Doesn't she learn French at school?

Chú ý: Trong thời hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it - Tom, John, Hoa ...), ta cần lưu ý các quy tắc sau:

1. Phải thêm "s" vào sau động từ ở câu khẳng định. ( V+s)

Ví dụ: He likes reading books.

She likes pop music.

- Câu phủ định (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây )

- Câu nghi vấn? (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây)

2. Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý những trường hợp sau:

2.1. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì phải thêm "ES".
S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES

Ví dụ: miss--->misses
mix--->mixes
buzz--->buzzes
watch--->watches
wash--->washes
do--->does
go--->goes

Ví dụ: He often kisses his wife before going to work.
Tom brushes his teeth everyday.

2.2. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng "Y" thì phải xét hai (2) trường hợp sau đây.

v Nếu trước Y là nguyên âm (vowel) thì sẽ chia như quy tắc 2.1 trên đây. Y ---- Y + S

We play
She/he plays
Ví dụ: She plays the piano very well.

v Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau:
(Y ---- IES)

We carry
She/he carries
They worry
She/he worries

Ví dụ: He often carries money with him whenever he goes out.

v Các trạng từ dùng trong thời HTT:

- Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never;

- Everyday, every week/month/year..., on Mondays, Tuesdays, .... , Sundays.

- Once/twice / three times... a week/month/year ...;

- Every two weeks, every three months (a quarter)

- Whenever, every time, every now and then, every now and again, every so often

v Cách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được đọc như sau:

Cách đọc
Các động từ có kết thúc với đuôi

/s/: F, K, P, T

/iz/: S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES

/z/: Không thuộc hai loại trên

2. Thời quá khứ thường:

v Dùng để diễn tả:

a. Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn, trong câu có trạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last week, last year, vv…

Ví dụ: The students came to see me yesterday.

I came home at 9 o’clock last night.

b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.

Ví dụ: She sang very well, when she was young.

v Công thức:

Khẳng định
S+ V-ed + (O)

Phủ định
S + did not/didn't + V + (O)

Nghi vấn
Did + S + V + (O)?
Didn't + S + V + (O)?
Did + S + not + V + (O)?

S: chủ ngữ (chủ từ)
V: động từ
O: tân ngữ
Chú ý:
"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ

N.B. Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)

Ví dụ tổng quát:

1/

Khẳng định
I learnt English at school.

Phủ định
I did not learn English at school.
I didn't learn English at school.
did not = didn't

Nghi vấn
Did you learn English at school?
Didn't you learn English at school?

2/

Khẳng định
He learnt English at school.

Phủ định
He did not learn English at school.
He didn't learn English at school.
did not = didn't

Nghi vấn
Did he learn English at school?
Didn't he learn English at school?

v Các trạng từ dùng trong thời QKT:

- Yeasterday, last week/month/year, ago (two days ago, three months ago, long long ago...)

- In the past, in those days, ....

v Cách dùng " Used to" trong thời QKT:

Used to: được dùng trong thời QKT (nghĩa là: "đã từng") để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm dứt trong quá khứ.

Khẳng định
He used to play the guitar when he was a student.

Phủ định
He did not use to play the guitar when he was a student.
He didn't use to play the guitar when he was a student.
did not = didn't

Nghi vấn
Did he use to play the guitar when he was a student?
Didn’t he use to play the guitar when he was a student?

v Cách hình thành động từ quá khứ:

§ Những động từ lập thành thời quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)

Ví dụ: I work - worked
I live - lived
I visit - visited

Chú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thi phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED” (Y -- IED)

Ví dụ: I study - studied

Nhưng khi trước Y là nguyên âm thì: Y+ed

Ví dụ: He plays - played

Nếu một động từ (Verb) có một hay nhiều âm tiết/vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tân cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ED

Ví dụ: Fit – Fitted
Stop - stopped
Drop – Dropped

Nhưng: Visit – Visited
(Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất)
Prefer – Preferred
(Vì prefer khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ hai)

3. Thời tương lai thường:
Dùng để diễn tả

a. Sự xảy ra, hay tồn tại trong tương lai

Ví dụ: They will go to Ho Chi Kinh city next Monday.
We will organize a meeting on Friday morning.

b. Một tập quán/ dự định trong tương lai

Ví dụ: We will meet three times a month.

v Công thức:

Khẳng định
S + will +V + (O)

Phủ định
S + will not/won't + V + (O)

Nghi vấn
Will + S + V + (O)?
Won't + S + V + (O)?
Will + S + not + V + (O)?

S: chủ ngữ (chủ từ)
will = sẽ
V: động từ
O: tân ngữ
Chú ý:
"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ

Ví dụ tổng quát:

1/

Khẳng định
I will phone you when I come home.

Phủ định
I will not tell him this problem.
I won't tell him this problem.
will not = won't

Nghi vấn
Will you see Tom tomorrow?
Won't you meet that girl again?
Will you not see such films again?

v Các trạng từ dùng trong thời TLT:

- Tomorrow, next week/month/year, ... next Monday, Tuesday, ...., Sunday,

- Next June, July, ....., next December, next weekend ....

- In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years

Chú ý: Từ "sẽ" ngoài việc dùng cấu trúc trên đây, chúng ta cần nhớ đến Công thức sau:
[S + be + going to do (V) + O]
(To be going to do smt )

Dùng cấu trúc này, khi chúng ta muốn nói hành động nào đó đã được dự định, lên kế hoạch thực hiện. Vì vậy có lúc người ta gọi đó là "Thời tương lai gần"

Ví dụ: I am going to visit Ho Chi Minh city next Monday.
Lan is going to take the final exams this summer.

Lúc đó cấu trúc trên sẽ tương tự như:
[S + be + V-ing (+ O)]
(To be doing smt )
và nghĩa cũng tương tự "sẽ" có dự định, lên kế hoạch thực hiện.

Ví dụ: I am doing my homework tonight.
Lan is going out with her boyfriend to the cinema tonight.

Hạn chế sử dụng: going to go/ going to come mà dùng going to

Ví dụ: I am going to the cinema tonight.
4. Thời hiện tại hoàn thành:

v Công thức:

Khẳng định
S + have/has + P2 + (O)

Phủ định
S + have/has not + P2 + (O)

Nghi vấn
Have/has + S + P2 + (O)?
(Have dùng cho các ngôi trừ các Ngôi thứ 3 số ít; Has dùng cho các ngôi thứ 3 số ít)

S: chủ ngữ (chủ từ)
P2= V+ed: động từ
(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)
O: tân ngữ
Chú ý:
"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ

Ví dụ tổng quát:

1/

Khẳng định
I have learnt English for ten years now.

Phủ định
I have not met that film star yet.
I haven't met that film star yet.
have not = haven't

Nghi vấn
Have you met that film star yet?
Haven't you met that film star yet?
Have you not met that film star yet?

2/

Khẳng định
She has learnt English for eight years now.

Phủ định
She has not met that film star yet.
She hasn't met that film star yet.
has not = hasn't

Nghi vấn
Has she met that film star yet?
Hasn't she met that film star yet?
Has she not met that film star yet?

v Các trạng từ dùng trong thời HTHT:

- Since :Since + thời điểm (since 1990, since last week/month/year; since I last saw him...)

- For :For + khoảng thời gian (for two days, for the past/last two months, for the last two years ...).

- Already, just, yet, recently, lately, ever, never...

- This is the first/second/third ..... time.

Dùng để diễn tả

a. Một hành động vừa thực hiện xong so với hiện tại

Ví dụ: She has just gone to the market.

I have just signed on that contract.

b. Kết quả hiện tại của một hành động quá khứ.

Ví dụ: UK has lost the possession of Hong Kong.

c. Một kinh nhgiệm nào đó.

Ví dụ: I have been in Bangkok several times.

d. Một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục.

Ví dụ: I have taught English for more than 10 years.

e. Việc sẽ hoàn thành ở tương lai; trước mệnh đề đó thường có: when, if, when, before, after, as soon as, etc.

Ví dụ: He will return the book as soon as he has done with it.

5. Thời quá khứ hoàn thành: Dùng để chỉ một việc hoàn thành trước một thời gian nhất định ở quá khứ, hoặc trước khi một việc quá khứ khác bắt đầu.

Ví dụ: Our children had all gone to sleep before I came home last night.
When I came, she had left the house.

v Công thức:

Khẳng định
S + had + P2 + (O)

Phủ định
S + had not + P2 + (O)

Nghi vấn
Had + S + P2 + (O)?
Hadn't + S + P2 + (O)?
(Had dùng cho tất cả các ngôi, số)

S: chủ ngữ (chủ từ)
P2= V+ed: động từ
(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)
O: tân ngữ
Chú ý:
"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ

Ví dụ tổng quát:

1/

Khẳng định
I had learnt English for four years before I went to Hanoi.

Phủ định
He was very nervous because he hadn't flown before.
He was very nervous because he had never flown before.
had not = hadn't

Nghi vấn
-Had he left when you arrived?
Yes, he had.

-Hadn't he left when you arrived?
Yes, he had.

v Các trạng từ dùng trong thời QKHT:

- Before, after, never, ever,
- For + khoảng thời gian + before/after
- When S + V-ed, S +had +P2


***Hãy cùng chia sẻ với bạn bè bằng cách ***
Copy nội dung dưới đây gửi đến nick yahoo bạn bè!
Chữ kýcủa DeltaSmod


Tài sản của Delta
Exciter 135i xanh bạc Laptop Lenovo
Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời

Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt


Xin thông báo, bây giờ là 04:29 PM

Tổng lượng truy cập diễn đàn Tranphudn.Com
Powered by vBulletin
Copyright ©2000-2013, Jelsoft Enterprises Ltd
Website hiển thị tốt nhất ở trình duyệt Chrome hoặc FireFox và chế độ toàn màn hình
Khi tham gia diễn đàn tức là bạn đã đồng ý với Nội quy diễn đàn
BQT Không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết mà các thành viên đăng tải lên diễn đàn
Địa chỉ trường: 11 Lê Thánh Tôn - TP.Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3822851

tran phu | de thi dh 2011 | de thi dai hoc 2011 | de thi dai hoc 2011 | Thu vien giao an dien tu| giao an dien tu| Giao an lop 10| Giao an lop 11| Giao an lop 12| Kinh nghiem hoc tap| van mau lop 9| Van mau lop 10| Van mau lop 11| Van mau lop 12| THPT Trần Phú Đà Nẵng | Thế hệ trẻ Yêu Hóa Học | doc truyen conan | meo choi lmht| soan bai | do go doc | top keywords, bua | |